giả của

giả của

Sau khi quyết định ly hôn, bà đã giả của cho nhà chồng.

Định nghĩa

Động từ (cổ): - Trả lại của hồi môn ly dị chồng: "giả của" hành động người vợ trả lại toàn bộ lễ vật, của cải nhà trai đã tặng trong lễ đính hôn, sau đó chấm dứt hôn nhân với chồng. Đây một thuật ngữ pháp lý phong tục cổ, thường được dùng trong bối cảnh xã hội phong kiến Việt Nam, nơi hôn nhân thường đi kèm với các nghi lễ trao đổi tài sản.

dụ sử dụng
  • (Theo phong tục cổ, nếu người vợ không muốn sống chung nữa, ấy có thể trả lại của hồi môn ly dị chồng để được tự do.)
  • (Hành động trả của hồi môn ly dị chồng thường dẫn đến nhiều mâu thuẫn trong gia đình thời xưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giả của" trong văn bản lịch sử: Thuật ngữ này xuất hiện trong các văn bản pháp luật cổ hoặc sử sách, mô tả quyền của người phụ nữ trong việc chấm dứt hôn ước.
    • Trong bộ luật Hồng Đức, điều khoản về giả của được ghi chép rõ ràng. (Trong bộ luật Hồng Đức, quy định về việc trả của hồi môn ly dị được mô tả chi tiết.)
Biến thể từ gần giống
  • Trả của (động từ): trả lại đồ vật, tiền bạc đã nhậnnghĩa rộng hơn, không chỉ trong hôn nhân.

    • Anh ấy đã trả của cho người chủ . (Anh ấy đã trả lại tài sản cho chủ .)
  • Ly dị (động từ): chấm dứt quan hệ hôn nhân theo pháp luậtkhông bao gồm việc trả của hồi môn.

    • Họ đã ly dị sau năm năm chung sống. (Họ đã chấm dứt hôn nhân sau năm năm sống chung.)
Từ đồng nghĩa
  • Hoàn lễ (động từ, cổ): trả lại lễ vật đính hônđồng nghĩa gần với "giả của" nhưng nhấn mạnh vào nghi lễ hơn tài sản.
    • Nhà gái đã hoàn lễ để từ hôn. (Nhà gái đã trả lại lễ vật để hủy bỏ hôn ước.)
Thành ngữ liên quan
  • Giả của rồi đi: một cách nói dân gian chỉ việc phụ nữ chấm dứt hôn nhân bằng cách trả lại của cải.
    • Nghe nói ấy giả của rồi đi, chẳng còn vướng bận . (Nghe nói ấy đã trả của hồi môn ly dị, không còn ràng buộc nữa.)